Y học trong võ cổ truyền Bình Định (tiếp theo)
15:55', 13/8/ 2004 (GMT+7)

* Bài thương cân dược thủy (thuốc xoa bóp):

Địa liền 20 gam

Huyết giác 20 gam

Quế chi 12 gam

Đại hồi 12 gam

Xích thược 8 gam

Đinh hương 4 ga

Ô dầu 8 gam

Hồng hoa 8 gam

Quy vĩ 8 gam

Tán nhỏ ngâm với một lít rượu để dùng xoa bóp.

Tác dụng: thông khí, hoạt huyết, tán ứ, hết sưng đau.

Cách xoa: Xoa bóp vào chỗ bị bong gân, sai khớp, vết bầm, sưng đau. Ngày xoa 2-3 lần, không xoa vào chỗ chảy máu.

* Bài trật đả hoàn phương: Do võ sư, lương y Nguyễn An Ngự (Phù Cát) cung cấp.

An tích hương 8 gam

Chánh ngưu hoàng 8 gam

Cát căn 8 gam

Một dược 6 gam

Đại sanh địa 12 gam

Chánh xạ hương 4 gam

Chế hổ cốt 20 gam

A giao 8 gam

Hổ phách 8 gam

Nhũ hương 8 gam

Đại thục địa 16 gam

Chánh tây quy 20 gam

Xuyên tâm thất 8 gam

Phụng hoàng y 40 gam

Cẩu tích 12 gam

Cách dùng: Các vị sao dòn, tán thật nhỏ, rây mịn, nhào với mật ong làm hoàn. Dùng châu sa bạc làm áo. Mỗi lần uống 8 gam, ngày uống 2 lần.

Chủ trị: Chữa các bệnh: Bị đánh té, đứt gân, gãy xương, tan máu ứ, hết đau sưng.

3. Những bài thuốc hóa giải các huyệt đạo

Do võ sư, lương y Thích Huyền Ấn (Quy Nhơn) cung cấp.

* Bài thập tam Vị phương

Xuyên khung 8 gam

Quy vĩ 12 gam

Huyền hồ 8 gam

Mộc hương 8 gam

Đào nhân 8 gam

Viễn chí 8 gam

Tam lăng 6 gam

Nga truật 8 gam

Thanh bì 8 gam

Ô đước 8 gam

Tô mộc 8 gam

Cốt toái bổ 8 gam

Xích thược 8 gam

Nếu đại tiện không thông, táo bón thì gia thêm Đại hoàng 8 gam.

Nếu tiểu tiện không thông thì gia thêm Xa tiền tử 12 gam.

Vị khẩu không mở thì gia thêm Hậu phác 8 gam, Sa nhân 8 gam.

Cách dùng: Sắc uống với rượu.

Chủ trị: Thông trị các bệnh trật đả, tổn thương.

Kỵ thai.

* Bài Đạt mạng đơn

Xuyên khung (sao rượu) 12 gam

Ngũ linh chi (sao dấm) 12 gam

Tiền hồ (sao) 12 gam

Thanh bì (sao dấm) 12 gam

Ngũ gia bì 40 gam

Khương hoạt (sao) 12 gam

Thổ biệt  (con dán đất) (rượu sao) 32 gam

Mộc hương 24 gam

Quảng bì (sao) 16 gam

Ô đước (sao) 12 gam

Đương quy 24 gam

Phá cố chỉ 16 gam

Hầu cốt 20 gam

Huyết kiệt 32 gam

Tần giao 12 gam

Đào nhân 20 gam

Nga truật 20 gam

Nguyệt thạch 40 gam

Xuyên bối mẫu 16 gam

Chỉ xác 12 gam

Phỉ tử 12 gam

Nguyên hồi 16 gam

Tự nhiên đồng 32 gam

Sa nhân 8 gam

Tam lăng 16 gam

Châu sa 12 gam

Cát căn 12 gam

Xạ hương 4 gam

Đỗ trọng 16 gam

Nhục quế 12 gam

Thổ cầu 12 gam

Bồ hoàng 12 gam

Tang ký sanh 12 gam

Trầm hương 12 gam

Tô mộc 16 gam

Quýt hồng 12 gam

Cách dùng: Các vị điều chế tán thành bột, lại gia vào 2 chén sữa trâu, giã lộn cho đều đựng vào trong bình (lọ). Khi bị trọng thương mỗi lần uống 12 gam, nếu nhẹ uống 6 gam, uống với rượu.

* Bài gia giảm thập tứ vị phương thang

Thổ phi tử 4 gam

Nhục quế 4 gam

Lưu ky nô 4 gam

Bồ hoàng 4 gam

Đỗ trọng 4 gam

Huyền hồ 4 gam

Thanh bì 4 gam

Chỉ xác 4 gam

Hương phụ tử 4 gam

Ngũ linh chi 4 gam

Quy vĩ 4 gam

Sa nhân 4 gam

Ngũ gia bì 4 gam

Quảng bì 8 gam

Cách dùng: Sắc xong pha với rượu uống

* Bài tử kim đơn phương

Nhũ hương 20 gam

Một dược 20 gam

Mộc nhĩ 24 gam

Thổ biệt 24 gam

Xạ hương 12 gam

Huyết kiệt 20 gam

Cốt toái bổ 20 gam

Ô đước 24 gam

Quy vĩ 20 gam

Ma bì 16 gam

Tự nhiên đồng 20 gam

Bồn tiêu 40 gam

Đại hoàng 16 gam

Cách dùng: Các vị trên nghiền thành bột, rây mịn. Mỗi lần uống với rượu.

- Nếu thổ huyết thì uống 2 gam

- Đàn bà bị băng huyết uống 1,5 g, dùng đồng tiện hòa với rượu mà uống.

- Gãy xương uống 3-4g với rượu.

Tùy bệnh nặng hay nhẹ uống 3-4 lần thôi. Mỗi ngày uống 1 lần từ 1-2 gam.

* Bài thất ly tán: Do võ sư, lương y Lê Minh Hoàng (An Nhơn) cung cấp.

Huyết kiệt 4 gam

Nhân trung bạch 4 gam

Cam thạch 6 gam

Trắc bá diệp 6 gam

Đương quy 8 gam

Long cốt 4 gam

Một dược 4 gam

Nhũ hương 4 gam

Tang bạch bì 4 gam

Tử thảo nhung 4 gam

Sanh địa 6 gam

Tự nhiên đồng 6 gam

Đan sâm 4 gam

Tất cả tán bột thật mịn, trộn đều. Dùng thịt heo nạc luộc lấy nước uống với thuốc bột. Mỗi lần uống một muỗng cà phê, ngày uống 2 lần sáng tối.

Dựa vào 5 bài thuốc trên chỉ định uống khi bị đánh trúng đòn điểm huyệt sau đây thì dùng (một số huyệt nguy hiểm):

- Huyệt cự khuyết: Dùng thang "Thập tam vị phương" gia thêm Cát cánh 4 gam, Xuyên bối mẫu 4 gam, sắc thuốc 2 thang 2 ngày. Sau đó uống "Đạt mạng đơn" 3 hoặc 5 lần, mỗi lần 6-12 gam. Sau tiếp uống "Tử kim đơn" 2-3 lần là mạnh.

- Huyệt khí khải, quan nguyên: Dùng thang "Thập tam vị phương" gia thêm Mộc hương 4 gam, Tam lăng 6 gam sắc xong cho thêm thuốc "Thất ly tán" một phân năm ly (nửa gam), sau đó uống thêm 2 thang "Gia cảm thập tứ vị phương" là mạnh.

- Huyệt mạng môn: Dùng thang "Thập tam vị phương" gia thêm Đào nhân 4 gam sắc uống. Khi sắc xong, gia thêm "Thất ly tán" 6 gam mà uống, sau uống thêm "Đạt mạng đơn".

- Huyệt  thận du (thận môn): Dùng thang "Thập tam vị phương" gia thêm Cốt toái 6 gam, Đỗ trọng 6 gam, sắc uống. Sau đó uống "Đạt mạng đơn" 3 lần, mỗi lần 6-12 gam.

- Huyệt thiên đột: Dùng thang "Thập tam vị phương" gia thêm Chỉ xác 12 gam, Cao lương khương 4 gam. Sắc xong gia "Thất ly tán" 1 gam uống để trừ ứ huyết ở trong tâm. Uống thuốc mà có đi ỉa chảy là mạnh.

- Huyệt nhũ căn: Dùng thang "Thập tam vị phương" gia thêm Uất kim 6 gam, Lưu ky nô 6 gam. Sắc xong gia "Thất ly tán" 1 gam, thiếp theo uống "Đạt mạng đơn" 2 lần là lành.

- Huyệt não bộ: Dùng thang "Thập tam vị phương" gia thêm Đương quy 4 gam, Xuyên khung 4 gam. Sắc xong gia thêm "Thất ly tán" 1,5 gam uống, kế đó uống thêm "Đạt mạng đơn" 3-5 lần là lành.

Ngoài ra, còn có bài thuốc chữa trị khi bị đánh trúng bao tử gây thổ huyết của cố võ sư, lương y nổi tiếng  Đinh Hề (Tây Sơn).

* Bài tử huyệt thang

Tam thất 4 gam

Mộc hương 6 gam

Xích thược 4 gam

Trần bì 4 gam

Quế chi 4 gam

Cát hồng 4 gam

Hắc dương can 4 gam

Dâm dương hoắc 8 gam

Linh sa 12 gam

Huyết kiệt 4 gam

Thanh bì 4 gam

Thạch chỉ 4 gam

Cam thảo 4 gam

Cách dùng: sắc uống với Đồng tiện 1 ly hoặc rượu 1 ly, chế vào thuốc.

Chủ trị: Bị đánh trúng vào bao tử (dạ dày, vùng thượng vị) gây ra thổ huyết, nôn ra máu.

Toàn bộ bài thuốc nói trên đều được lý giải, phân tích cách sử dụng, chủ trị, các vị thuốc, các phương pháp và công dụng cụ thể. Trong đó, có một số bài thuốc do bị thất truyền, bị bớt dấu hoặc bị tam sao thất bổn, nay có điều kiện phát hiện để bổ sung hoàn chỉnh, giúp việc chữa trị, đặc biệt là giải các huyệt đạo được chuẩn xác hơn.

. Theo Bước đầu nghiên cứu nguồn gốc, đặc trưng võ cổ truyền Bình Định

Gửi tin này qua E-mail In thông tin Gửi phản hồi
CÁC TIN KHÁC >>
Y học trong võ cổ truyền Bình Định (tiếp theo)   (13/08/2004)
Y học trong võ cổ truyền Bình Định   (09/08/2004)
Kỹ thuật căn bản của một số môn võ cổ truyền Bình Định   (30/07/2004)
Kỹ thuật căn bản của một số môn võ cổ truyền Bình Định  (28/07/2004)
Võ thuật Bình Định (tiếp theo)  (25/07/2004)
Võ thuật Bình Định  (22/07/2004)
Võ đạo của võ cổ truyền Bình Định   (21/07/2004)
Võ lý của Võ cổ truyền Bình Định (tiếp theo)   (20/07/2004)
Võ lý của võ cổ truyền Bình Định   (19/07/2004)
Nội dung cơ bản võ cổ truyền Bình Định  (18/07/2004)
Một số đặc trưng cơ bản của võ cổ truyền Bình Định   (15/07/2004)
Tiến sĩ võ  (14/07/2004)
Võ cổ truyền Bình Định thời kỳ đất nước thống nhất  (13/07/2004)
Quá trình giao lưu, ảnh hưởng của võ nước ngoài với võ cổ truyền Bình Định   (12/07/2004)
Một số môn phái tiêu biểu của võ cổ truyền Bình Định   (09/07/2004)